Bước sang năm 2026, nhiều quy định mới liên quan đến thuế thu nhập cá nhân bắt đầu được áp dụng, trong đó có nội dung về mức giảm trừ gia cảnh làm thay đổi số thuế phải nộp của người lao động. Bài viết dưới đây tổng hợp và hướng dẫn cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, giúp người nộp thuế dễ dàng xác định nghĩa vụ thuế của mình.
Nội dung chính
Toggle1. Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026
Theo Điều 1, Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, kể từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh tăng đáng kể so với trước đây:
– Đối với bản thân người nộp thuế, mức giảm trừ gia cảnh tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
– Đối với mỗi người phụ thuộc, mức giảm trừ tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng/người.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh mới tăng khoảng 40%, giúp giảm đáng kể số thuế TNCN phải nộp của người lao động từ năm 2026.
Lưu ý, khi xác định thu nhập chịu thuế, người nộp thuế còn được trừ các khoản hợp pháp như: tiền đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản từ thiện – nhân đạo – khuyến học, cùng các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính thuế TNCN theo quy định.
2.1. Công thức tính thuế TNCN áp dụng từ năm 2026
Theo Khoản 1, Điều 8, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
2.2. Xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản đóng góp – Các khoản giảm trừ.
Trong đó:
Tổng thu nhập chịu thuế bao gồm:
– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
– Tiền thù lao, tiền thưởng, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền.
– Phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác, trừ các khoản không tính thuế theo quy định.
Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế (tiêu biểu):
– Phụ cấp ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng – an ninh.
– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
– Trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Trợ cấp thôi việc, mất việc làm; trợ cấp sinh con, nhận nuôi con nuôi.
– Trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội và các khoản khác do Chính phủ quy định.
Cách xác định thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của bà C được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
– Thu nhập chịu thuế của bà C trong tháng là 40 triệu đồng.
Bước 2: Xác định các khoản được giảm trừ
– Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng.
– Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng.
– Các khoản bảo hiểm bắt buộc phải đóng: 40 triệu đồng × 10,5% = 4,2 triệu đồng.
Như vậy, tổng các khoản được giảm trừ trong tháng là: 15,5 + 6,2 + 4,2 = 25,9 triệu đồng.
Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế
– Thu nhập tính thuế của bà C được xác định như sau: 40 triệu đồng – 25,9 triệu đồng = 14,1 triệu đồng.
Bước 4: Tính số thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần
– Phần thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, áp dụng thuế suất 5%: 10 triệu đồng × 5% = 0,5 triệu đồng.
– Phần thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng, áp dụng thuế suất 10%: (14,1 – 10) triệu đồng × 10% = 0,41 triệu đồng.
Bước 5: Xác định số thuế TNCN tạm nộp trong tháng
Tổng số thuế bà C phải nộp là: 0,5 + 0,41 = 0,91 triệu đồng.
Dưới tác động của mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế lũy tiến rút gọn, cách tính thuế TNCN từ năm 2026 có nhiều thay đổi theo hướng giảm gánh nặng cho người nộp thuế.
Việc nắm rõ công thức, các khoản được trừ và biểu thuế áp dụng sẽ giúp người lao động tự tính đúng thuế phải nộp, tránh sai sót khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.